Bạc Liêu

Học thuật
Thân thiện
Bạc Liêu

Bạc Liêu là một tỉnh nằm ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Tỉnh Bạc Liêu: Một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, miền Nam Việt Nam.
    • Thành phố Bạc Liêu: Đô thị loại II, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của tỉnh Bạc Liêu.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Bạc Liêu một tỉnh bờ biển dài nhiều kênh rạch.
    • Du khách thường đến Bạc Liêu để thưởng thức đờn ca tài tử ẩm thực miền Tây.
    • Khu công nghiệp Bạc Liêu đang thu hút nhiều dự án đầu .
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Văn hóa Bạc Liêu": Chỉ những nét đặc trưng về văn hóa, nghệ thuật (như đờn ca tài tử) con người của vùng đất này.
    • Văn hóa Bạc Liêu sự giao thoa độc đáo giữa các dân tộc Kinh, Hoa, Khmer.
  • "Công tử Bạc Liêu": Cụm từ lịch sử chỉ những người con trai nhà giàu, phong lưu, nổi tiếngvùng đất Bạc Liêu xưa.
    • Câu chuyện về các công tử Bạc Liêu gắn liền với giai đoạn phát triển kinh tế nông nghiệp của vùng.
Biến thể từ liên quan
  • Bạc Liêu (tỉnh): Danh từ riêng chỉ đơn vị hành chính cấp tỉnh.
  • Thành phố Bạc Liêu: Danh từ riêng chỉ đơn vị hành chính đô thị trực thuộc tỉnh, tỉnh lị.
  • Bạc Liêu (thị xã): Cách gọi trước đây của thành phố Bạc Liêu.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
  • Xứ Thia: (Từ cổ, phương ngữ) Một tên gọi khác chỉ vùng đất Bạc Liêu, gắn với lịch sử khai phá.
  • Tỉnh lị Bạc Liêu: Cách gọi nhấn mạnh vào chức năng trung tâm hành chính của tỉnh.
Thông tin địa & lịch sử (Tóm tắt)
  • Vị trí: Thuộc đồng bằng sông Cửu Long, giáp biển Đông.
  • Đặc điểm: Địa hình đồng bằng, nhiều kênh rạch, đất nhiễm mặn, phèn; rừng ngập mặn (tràm, đước) ven biển.
  • Dân cư: Gồm nhiều dân tộc: Kinh, Khmer, Hoa, Chăm.
  • Lịch sử hành chính: Được thành lập từ năm 1889. Từ 1976 đến 1996, hợp nhất với tỉnh Mau thành tỉnh Minh Hải. Từ ngày 6/11/1996, tái lập tỉnh Bạc Liêu.
Bạc Liêu

Bạc Liêu là một tỉnh nằm ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.

  1. (tỉnh) Tỉnhphía nam đồng bằng sông Cửu Long. Diện tích 2487,1km2. Số dân 768.900 (1997), gồm các dân tộc: Kinh, Khơme, Chăm, Hoa. Địa hình đồng bằng bị chia cắt bởi kênh rạch, đất đai bị nhiễm mặn, phèn, rừng tràm, đước phát triển ở ven biển. Kênh rạch: Phụng Hiệp, Mau-Bạc Liêu chảy qua. Bờ biển chạy dọc phía đông tỉnh. Trở thành tỉnh từ 1889, từ 1976 hợp nhất với tỉnh Mau thành tỉnh Minh Hải (1976-96), từ 6-11-1996 chia tỉnh Minh Hải trở lại tên
  2. (thị xã) Thị xã, tỉnh lị tỉnh Bạc Liêu, được xây dựng trên rạch Bạc Liêu, cách biển 10km. Diện tích 155,6km2. Dân số 129.300 (1997), gồm các dân tộc: Kinh, Khơme. Địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình 2m. Thị xã gồm 5 phường, 2